StarkWare là gì? Tìm hiểu về giải pháp mở rộng layer-2 của blockchain

 

StarkWare là gì? Tìm hiểu về giải pháp mở rộng layer-2 của blockchain

Vấn đề về gas fee của mạng lưới Ethereum vẫn đang khiến các nhà phát triển đau đầu. Mặc dù đã có hàng loạt các BlockChain mới như Solana, Avax, Luna, Near ra đời để giải quyết vấn đề này nhưng hoàn toàn không thể dứt điểm. Bởi vậy một dự án layer 2 mang tên Starkware được ra đời. Bằng cách tận dụng lợi thế của Ethereum để giải quyết các vấn đề của chính nó. Vậy Starkware là gì? Hãy cùng Coin28 tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.  

StarkWare là gì?

Hình ảnh starkware
Hình ảnh starkware

StarkWare là một giải pháp layer-2 được xây dựng và phát triển vào năm 2018 với mục tiêu mở rộng và khắc phục những khuyết điểm của Ethereum

Tổ chức Starkware là tổ chức hàng đầu, nghiên cứu và phát triển các giải pháp dựa trên STARK và triển khai công nghệ xác minh zero-knowledge cho ngành công nghiệp blockchain. Nó hoạt động dựa trên ngôn ngữ Turing - hoàn chỉnh Cario và không cần đến sự cho phép, chống kiểm duyệt, hỗ trợ tính toán chung trên Ethereum. 

Công ty Starkware Crypto (hay còn gọi là Starkware Industries) được thành lập vào tháng 1 năm 2018 bởi Eli Ben-Sasson – Đồng sáng lập của STARK & ZCash. 

StarkWare tạo ra các sản phẩm có thể hoạt động an toàn, đáng tin cậy và có thể mở rộng cho các ứng dụng blockchain. StarkWare cũng là đơn vị đã từng cung cấp giải pháp góp phần tạo nên sự thành công cho các dự án nổi tiếng như: DyDx, IMX, Sorare …

Giải pháp của StarkWare gồm 2 thành phần chính đó là:

  • StarkEx
  • StarkNet

Cộng đồng Starkware 

Các bạn có thể truy cập các kinh thông tin chính thức của Starkware thông qua link dưới đây:

Đội ngũ phát triển của StarkWare

StarkWare được phát triển bởi một đội ngũ lớn những kỹ sư xuất sắc trong ngành công nghiệp blockchain với dày dặn kinh nghiệm. Bên cạnh đó là các nhóm cố vấn có chuyên môn và tiếng tăm trong giới. 

Đội ngũ phát triển cốt lõi của StarkWare.

Đội ngũ phát triển của Starkware
Đội ngũ phát triển của Starkware

Eli Ben Sasson - đồng sáng lập, chủ tịch kiêm chủ tịch hội đồng quản trị: Eli sở hữu bằng tiến sĩ về khoa học máy tính lý thuyết từ đại học Hebrew vào năm 2001. Đồng thời ông là đồng phát minh ra các giao thức STARK, FRI và Zerocash. Trong nhiều năm liên tiếp, ông giữ các vị trí nghiên cứu tại Viện nghiên cứu cao cấp ở Princeton, Harvard, MIT. Gần đây nhất ông giữ chức vụ Giáo sư CS tại Technion.

Uri Kolodny - đồng sáng lập kiêm CEO: Ông tốt nghiệp bằng B.Sc. (Magna cum Laude) về khoa học máy tính của đại học Hebrew và bằng MBA của MIT Sloan. Ông có kinh nghiệm đồng sáng lập một số công ty công nghệ, trong số đó có OmniGuide (công ty MIT phát triển sợi quang học cho phẫu thuật nội soi) và Mondria (phát triển các công cụ trực quan hóa dữ liệu lớn). Trước đây, Uri cũng từng là EIR với hai công ty VC của Israel và là nhà phân tích tại McKinsey.

Michael Riabzev - đồng sáng lập và là kiến trúc sư trưởng: Ông tốt nghiệp bằng tiến sĩ khoa học máy tính từ Viện Công nghệ Technion Israel và sở hữu cả bằng B.Sc. trong toán (cum Laude) và một M.Sc. trong khoa học máy tính. Ông có 14 năm kinh nghiệm phát triển phần mềm và từng làm các công việc về hardware acceleration, cryptographic algorithms, GPGPU, SDN, phát triển web…

Alessandro Chiesa - đồng sáng lập: Ông là giảng viên khoa học máy tính tại UC Berkeley và là người đồng phát minh ra giao thức Zerocash. Ông đã nhận được B.Sc. bằng Khoa học Máy tính và Toán học cũng như bằng Tiến sĩ trong Khoa học Máy tính, từ MIT.

Ngoài 4 gương mặt chủ chốt của dự án thì đội ngũ phát triển chính vẫn còn hơn 40 nhân vật tài năng khác.

 

Ban cố vấn khoa học của StarkWare

Cố vấn khoa học của starkware
Cố vấn khoa học của starkware
  • Avi Wigderson: Từng nhận giải thưởng Nevanlinna (1994), Gödel (2009), giải Knuth (2019) và giải Abel (2021).
  • Madhu Sudan: Giáo sư khoa học máy tính tại Harvard. Ông sở hữu hai tấm bằng của học viện công nghệ Ấn Độ (năm 1987) và bằng tiến sĩ tại đại học California (năm 1992). 
  • Shubhangi Saraf: Phó giáo sư khoa toán và khoa học máy tính tại đại học Toronto. Trước đó, cô đã nhận được học bổng nghiên cứu Alfred P. Sloan và giải thưởng NGHỀ NGHIỆP NSF.
  • Swastik Kopparty: Swastik lấy bằng tiến sĩ khoa học máy tính tại MIT năm 2010 và là người được nhận học bổng nghiên cứu Alfred P. Sloan và giải thưởng NGHỀ NGHIỆP NSF.

Đội ngũ cố vấn của StarkWare

Đội ngũ cố vấn của Starkware
Đội ngũ cố vấn của Starkware
  • Balaji Srinivasan: Là một nhà đầu tư và doanh nhân tài giỏi. Ông từng là đồng sáng lập của Earn.com, Counsyl, Teleport và Coin Center.
  • Joseph Lubin: Là người đồng sáng lập Ethereum, sáng lập ConsenSys và là cựu phó giám đốc công nghệ tại Goldman Sachs.
  • Naval Ravikant: Chủ tịch và đồng sáng lập của AngelList và CoinList. Ông cũng là nhà đầu tư hạt giống của Twitter, Uber, Wish, Thumbtack, Postmate, Kraken, Yammer, Stack Overflow, ZCash, Protocol Labs, BlockStack, Chia, Basis và OpenDoor. 

Công nghệ

Từ những năm 1980 và đến những năm 1990, đã xuất hiện nhiều ý kiến và giải pháp đưa ra để giải quyết vấn đề về khả năng mở rộng và quyền riêng tư của BlockChain. Trong đó bao gồm lý thuyết về: Interactive Proofs (IP), Zero Knowledge Proofs (ZKP) và Probabilistically Checkable Proofs (PCP). Starkware ra đời với sự tin tưởng và mục tiêu chứng minh công nghệ Zero Knowledge Proofs (ZKP) có thể giải quyết vấn đề này.

  • ZK-STARK: Là sản phẩm do StarkWare phát minh. Nó sử dụng các bằng chứng mật mã mới và đại số hiện đại, thực thi tính toàn vẹn và quyền riêng tư của các tính toán trên blockchain. Các blockchain có thể di chuyển các tính toán từ ZK-STARK đến phương thức STARK khác ngoài chuỗi duy nhất. Tính toàn vẹn của các tính toán này sẽ được xác minh bằng trình xác minh STARK trực tuyến.
  • ZK (Zero-Knowledge): Để bảo vệ quyền riêng tư cho người dùng thì đầu vào của nó được sử dụng bởi phương ngữ off-chain không được tiết lộ trên blockchain.
  • STARK: Đây là một hệ thống bằng chứng. Bằng cách sử dụng mật mã tiên tiến, nó có thể cung cấp tài nguyên xác minh đa số và kích thước bằng chứng, với các giả định tối thiểu và hậu bảo mật lượng tử.

Tài chính

Không những được các quỹ danh tiếng trong bảng xếp hạng của blockchain tin tưởng và đầu tư mà StarkWare cũng thu hút cả những cá nhân kiệt xuất như Naval Ravikant, Vitalik Burterin.

Từ khi thành lập, StarkWare đã huy động được 111 triệu đô la từ vốn chủ sở hữu. Hơn nữa, Ethereum Foundation cũng đứng ra tài trợ cho Starkware 12 triệu đô la để dự án mở rộng mạng lưới Ethereum. 

Các vòng Funding Rounds của Starkware cụ thể như sau:

  • Seed Round (1/2018): Huy động được 6 triệu đô la (vốn chủ sở hữu) từ các nhà tài trợ: Pantera, Naval Ravikant, MetaStable, Floodgate, Polychain, Vitalik Buterin, Zcash Co-founder, Arthur Breitman, Da Hongfei, Bitmain, Elad Gil, Fred Ehrsam, Linda Xie,..
  • Series A (10/2018): Huy động được 30 triệu đô la (vốn chủ sở hữu) đến từ Paradigm (Led), Intel Capital, Sequoia, Atomico, DCVC, Wing, Consensys, Coinbase Ventures, Multicoin Capital, Collaborative Fund, Scalar Capital, Semantic Ventures.
  • Series B (3/2021): Huy động được 75 triệu đô la (vốn chủ sở hữu) từ Paradigm (Led) và các nhà đầu tư khác..

Hai thành phần chính của Starkware

Cả StarkEx và StarkNet đều cung cấp giải pháp mở rộng cho Layer 1 (Ethereum) thông qua công nghệ bằng chứng STARK.

StarkEx

StarkEx là giải pháp mở rộng trên Ethereum sử dụng các bằng chứng hợp lệ. StarkEx có thể hoạt động ở cả hai chế độ ZK-rollups lẫn Validium.

Bắt đầu đi vào hoạt động từ 06/2020, StarkEx được StarkWare định hướng trở thành giải pháp cho các dự án khác. Với mục tiêu này, StarkEx đã gặt hái được nhiều thành công cụ thể như trở thành giải pháp cho các dự án tên tuổi khác như dYdX (nền tảng giao dịch hợp đồng tương lai), Sorare (NFT), Immutable X (giải pháp mở rộng cho các dự án NFT), DeversiFi (sàn giao dịch phi tập trung).

Tuy vậy, StarkEx chỉ là bước chân khởi đầu. Để xây dựng một hệ sinh thái hoàn chỉnh, StarkWare vẫn cần đến StarkNet.

StarkNet

StarkNet là một giải pháp mở rộng ZK-Rollups phi tập trung cũng như là một Layer-2 network của Ethereum. Nó vừa cho phép xây dựng, mở rộng các DApp không giới hạn mà vẫn đảm bảo được sự an toàn bảo mật (security) và khả năng tổng hợp (composability) của Layer gốc (Ethereum).

StarkNet tập trung phát triển vào 3 tính năng chính:

  • Khả năng mở rộng và duy trì sự toàn vẹn: StarkNet tạo ra các bằng chứng bảo mật STARK ngoài chuỗi và xác thực chúng trên chuỗi để có thể duy trì được cả hai tính năng mở rộng và bảo mật của Ethereum.
  • Khả năng xây dựng và phát triển: StarkNet thông qua StarkNet contracts để cung cấp giải pháp cho các dev. Điều này giúp nhà phát triển xây dựng và phát triển các hợp đồng thông minh một cách dễ dàng.
  • Khả năng tổng hợp, tương tác: Không dừng lại ở việc xây dựng giải pháp mở rộng, StarkNet còn cho phép các smart-contracts xây dựng trên mạng của mình có thể tương tác, tổng hợp với mức độ cao (có thể ngang bằng với cấp độ của Ethereum).

Nhìn chung, StarkNet được cho là mạng lưới chính của StarkWare. Khi StarkNet thành công, các dự án đang sử dụng StarkEX có thể đẩy trực tiếp dự án của mình lên StarkNet. StarkNet Alpha đã được ra mắt vào tháng 11/2021.

So sánh StarkNet và StarkEx

Starknet và StarkEx đều là giải pháp L2 Zk rollup cho Ethereum do Starkware xây dựng. Chúng cho phép triển khai ở 2 chế độ ZK-Rollup và Validium. Ngoài ra nó cũng có thể hoạt động kết hợp cả hai chế độ với nhau (Volition).

Tuy nhiên chúng vẫn có những khác biệt nhất định, hiểu đơn giản:

  • StarkEx là một phiên bản của StarkNet được tùy lại để phục vụ cho Trading (Specific L2). Còn StarkNet là một phiên bản đầy đủ – permissionless decentralized ZK-Rollup.
  • StarkEX là công cụ điều chỉnh phù hợp cho từng dự án riêng biệt, hay nói cách khác đối tượng sử dụng là các dự án. Trong khi đó StarkNet là mạng lưới Layer-2 phi tập trung, giúp các nhà phát triển xây dựng Dapp và cho phép người dùng tương tác trên đó.

Hiện tại Starknet và StarkEx là hai hệ thống riêng biệt. Các dự án của StarkEx sẽ chuyển sang StarkNet khi hệ thống hoạt động ổn định, và trở thành một dapp trên StarkNet.

Giải pháp của StarkWare

Để trở thành giải pháp lý tưởng đem lại hiệu quả và được phổ biến người dùng thì StarWare đã sử dụng các giải pháp được coi là tốt nhất.

Rollup và ZK-Rollup 

Rollup là giải pháp để gộp các giao dịch trên sidechain vào một giao dịch duy nhất và tạo ra một bằng chứng mật mã - SNARK. Đây là bằng chứng duy nhất được gửi tới chuỗi chính (Layer 1). Lúc này Sidechain vẫn sẽ là chuỗi blockchain độc lập, tương thích với Ethereum.

Rollup thực chất là giải pháp đưa quá trình xử lý giao dịch diễn ra trên sidechain (StarkEx). Dữ liệu giao dịch sẽ được lưu trữ trong Blockchain chính (tức Ethereum).

Dựa trên cơ chế bảo mật, Rollup được phân thành 2 dạng là ZK-Rollups và Optimistic Rollups.

  • ZK-Rollups (Zero Knowledge Rollups): Các giao dịch sau khi thực hiện ở sidechain sẽ được gửi ngược về Layer-1 kèm proof. Proof này sẽ xác thực các giao dịch có đúng và hợp lệ hay không.
  • Optimistic Rollups: Các giao dịch sau khi thông qua sidechain sẽ được gửi về Ethereum dưới trạng thái “đúng”. Thông tin này sẽ được công khai để các validators có thể xem xét và khiếu nại về tính “đúng” của giao dịch. Sau đó chuỗi sẽ kiểm tra, đối chiếu và lặp lại cho đến khi khẳng định tính hợp lệ.

Về cơ bản, sự khác biệt giữa 2 dạng trên là: 

  • Đối với ZK-Rollup, dữ liệu chỉ “đúng” khi proof đi kèm được xác nhận. Nhờ đó ZK-Rollups có thể xử lý giao dịch nhanh hơn. Tuy nhiên ZK-Rollups cũng kém tương thích và khó tích hợp với các dự án hơn do sử dụng SNARK (proof bảo mật riêng)
  • Ngược lại, với Optimism, dữ liệu được mặc định là “đúng” cho đến khi ai đó chứng minh nó sai hoặc không hợp lệ. Mặc dù quá trình xử lý giao dịch sẽ lâu hơn (7 ngày) vì cần đối chiếu dữ liệu nhiều lần nhưng Optimistic lại dễ tương tác và tích hợp với dự án hơn

 Validium

Đây là một giải pháp mở rộng khác mà StarkEx kết hợp thêm để cùng hoạt động với cơ chế xác minh tính hợp lệ của giao dịch tương tự ZK-Rollups. Validium sử dụng cơ chế Zero Knowledge. 

Điểm nổi bật của Validium là tính khả dụng của dữ liệu. Với ZK-Rollups, dữ liệu khả dụng on-chain, trong khi đó Validium là off-chain. Điều này giúp giảm tải hơn nữa cho main chain. Hạn chế lớn nhất của giải pháp này là rủi ro về bảo mật vì dữ liệu off-chain không có chức năng bảo mật tốt nhất như Layer-1.

STARKs vs SNARKs.

Thay vì sử dụng bảo mật SNARK như truyền thống thì STARKs được StarkWare tạo ra như một phiên bản nâng cấp. Giải pháp này cho phép việc xác thực diễn ra nhanh hơn đồng thời chi phí cũng sẽ cao hơn.

Để các ứng dụng tương tác tốt hơn với loại bằng chứng bảo mật này thì StarkWare cần có một ngôn ngữ riêng và đó chính là Cairo và Warp. Cairo có khả năng mở rộng và hiệu suất tốt hơn khi tương tác với STARK so với Solidity. 

Tuy nhiên trên thực tế, StarkWare là một giải pháp mới, trong khi hầu hết các ứng dụng đã quá quen thuộc với việc xây dựng bằng Solidity. Và để giải quyết vấn đề này, StarkWare sử dụng Warp. Warp giúp chuyển đổi EVM sang Cairo một cách dễ dàng. Đây là bước đầu giải quyết vấn đề tương thích EVM cho StarkWare.

Điểm nổi bật của dự án Starkware

Điểm nổi bật của Starkware
Điểm nổi bật của Starkware

StarkWare được biết đến là giải pháp có khả năng giải quyết cả hai vấn đề nan giải nhất của blockchain. Bên cạnh các bằng chứng mật mã của mình bao gồm: không có kiến ​​thức, ngắn gọn, minh bạch và bảo mật hậu lượng tử, thì StarkWare còn sở hữu những đặc điểm nổi trội hơn mang tính cạnh tranh với các giải pháp khác. 

Cách StarkWare giải quyết vấn đề

Các nhà phát triển có thể tự do xây dựng các ứng dụng triển khai logic nghiệp vụ của riêng họ. Và sau đó là triển khai chúng trên StarkNet. Ngoài ra người dùng cũng có thể gửi các giao dịch đến StarkNet để được thực hiện, tương tự như việc họ tương tác với Ethereum ngày nay. StarkNet khuyến khích các node và người tham gia về kinh tế tiền điện tử để đảm bảo mạng hoạt động hiệu quả và công bằng.

Các giao dịch được xử lý bởi StarkNet sẽ được chia theo đợt định kỳ. Tính hợp lệ của các giao dịch này sẽ được chứng minh bởi bằng chứng STARK, và xác minh trên Ethereum.

Bởi vì nỗ lực tính toán cần thiết để xác minh các bằng chứng STARK là nhỏ theo cấp số nhân so với việc tính toán đã được chứng minh nên StarkNet sẽ mở rộng Ethereum theo các mức độ lớn.

Việc chuyển đổi trạng thái StarkNet sẽ được STARK chứng minh nên chỉ những chuyển đổi hợp lệ mới được chấp nhận trên Ethereum. Tất cả dữ liệu cần thiết để tạo lại trạng thái StarkNet đầy đủ sẽ được xuất bản trên blockchain. 

Bất kỳ ai cũng có thể chạy nút StarkNet của riêng họ. Các thuộc tính này giúp cho StarkNet an toàn hơn và độc lập hơn khi không cần sự cho phép như Ethereum.

Cách StarkWare vận hành

Cách Starkware vận hành
Cách Starkware vận hành

Toàn bộ các giao dịch cần xử lý sẽ được gửi đến StarkEx Service để tiến hành phân loại và tổng hợp (theo logic) thành các lô và gửi tới SHARP. Đồng thời nó cũng gửi một trạng thái giao dịch đến hợp đồng StarkEx. 

SHARP sẽ thực hiện việc tạo ra các Proof cho lô giao dịch (theo ngôn ngữ Cairo) và gửi đến STARK Verifier (những người xác thực). Tại đây, các verifier sẽ xem xét tính hợp lệ và xác thực proof. Khi proof được xác thực, trạng thái giao dịch trên hợp đồng StarkEx sẽ được chấp nhận và thực hiện.

Bởi StarkEx sử dụng đồng thời cả model ZK-Rollup và Validium, nên người dùng có thể thực hiện giao dịch trên cả off-chain và on-chain.

Vậy, các thành phần không thể thiếu trên StarkEx gồm:

  • Application (off-chain): Nơi nhận các yêu cầu của người dùng ngoài chuỗi. Nó có nhiệm vụ xác định logic thứ tự và các thức thực hiện.
  • StarkEx Service (off-chain): Đây là nơi thực hiện phân phối, tổng hợp các tác vụ và cập nhật trạng thái của hệ thống.
  • SHARP: Dịch vụ cung cấp bằng chứng xác thực. Nó nhận các yêu cầu bằng chứng từ các ứng dụng khác nhau và xuất ra các bằng chứng để chứng thực tính hợp lệ của các tác vụ.
  • StarkEx Verifier (on-chain): Nó chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của bằng chứng xác thực.
  • StarkEx contract (on-chain): Cập nhật trạng thái của tác vụ.

Các sản phẩm của Starkware

Sản phẩm của starkware
Sản phẩm của starkware

Starkware cung cấp một bộ sản phẩm cốt lõi bao gồm: Cairo, SHARP, VeeDo, StarkEx, StarkNet.

CAIRO

Cairo là một kiến trúc CPU kết hợp với STARK ra mắt vào tháng 7 năm 2020. Chúng cho phép tạo ra một hệ thống proof, tại đây thay vì dùng các lược đồ việc tính toán được mô tả bằng cách sử dụng Code.

Hiểu đơn giản hơn, Cairo là ngôn ngữ lập trình tính toán chung của Starkex & Starknet. Sau này tất cả các protocol & dapp xây dựng trên Starkex & Starknet đều sẽ sử dụng Cairo.

SHARP

SHARP là một hệ thống cho phép thu thập một tập hợp các Cairo Programs khác nhau để tạo ra một proof cho tất cả chúng. Sau đó đưa proof này lên Ethereum để nó được xác minh bởi một STARK verifier (một smart contract trên Ethereum).

Mục đích chính của SHARP là giảm phí gas xác minh proof. 

VEEDO

VeeDo là tính năng trustless randomness dùng công nghệ STARK để xác minh, tính năng này tương tự VDF của Chainlink. VeeDo hiện đã hoạt động trên mainnet.

VeeDo được sử dụng trong các trường hợp bao gồm: Xổ số để chơi game, lựa chọn người dẫn đầu trong các giao thức PoS,…

Đối tác nhà đầu tư và đối thủ cạnh tranh của dự án.

Một số đối tác lớn của StarkWare bao gồm: Ledger, Infura, WalletConnect, Metamask, Nethermid,…

Dự án StarkWare cũng được nhiều nhà đầu tư lớn chú ý như: Pantera, Da Hongfei (NEO), Naval Ravikant, MetaStable, Floodgate, Polychain, Zcash Co., Arthur Breitman (Tezos), Bitmain, Elad Gil, Vitalik Buterin (Ethereum), Fred Ehrsam, Linda Xie và những người khác.

StarkWare gần đây đã đóng vòng vốn cổ phần trị giá 30 triệu đô la trong đó dẫn đầu là Paradigm. Các nhà đầu tư mới khác bao gồm: Intel Capital, Atomico, Sequoia, DCVC, Wing, Consensys, Multicoin Capital, Collaborative Fund, Coinbase Ventures, Scalar Capital và Semantic Ventures. Các nhà đầu tư hiện tại Pantera, Floodgate và Naval Ravikant cũng tham gia vào vòng này.

 StarkWare phải cạnh tranh với nhiều đối thủ đến từ các nền tảng layer 1 như: Near, Sol, Avalanche, Polkadot… và các nền tảng layer 2 như: Polygon, Arbitrum…

Đối tác và nhà đầu tư của Starkware
Đối tác và nhà đầu tư của Starkware

Sản phẩm của StarkWare 

Xoay quanh công nghệ ZK-STARK, StarkWare đã thành công phát triển 3 sản phẩm chính: Cairo, StarkNet, StarkEx.

Cairo – Một ngôn ngữ lập trình hoàn chỉnh Turing

Để chứng minh một phép tính hợp lệ trong chứng minh STARK thì nó phải được biểu diễn dưới dạng đại số. Cairo được thiết kế tương tự như một kiến ​​trúc CPU. Bằng cách sử dụng Cairo-Assembly và biểu diễn đại số được chỉ định cho Cairo-Architecture, nó cho phép chương trình được biểu diễn thuận tiện hơn và chứng minh được tính hiệu quả việc thực thi cho các chương trình. Cairo có thể dễ dàng phát triển, kiểm tra và bảo trì bởi khả năng tách đại số khỏi logic nghiệp vụ.

Cairo-Architecture được định nghĩa và triển khai như một máy ảo gốc và dưới dạng một dạng đại số được tối ưu hóa. StarkWare phát triển và cho ra mắt các công cụ giúp cho nhà phát triển bổ sung xung quanh ngôn ngữ lập trình Cairo. Ví dụ: trình biên dịch từ các ngôn ngữ cấp cao hơn, trình gỡ lỗi, hỗ trợ IDE…

Chuỗi công cụ Cairo được phát triển bằng Python để có tính linh hoạt và khả năng đọc cao hơn. Triển khai C++ và lắp thêm một số lắp ráp cấp thấp sẽ giúp Prover được tối ưu hóa hiệu suất. Trình xác minh được triển khai trong Solidity cho phép các bằng chứng được xác minh trên chuỗi khối Ethereum.

StarkNet – Trái tim của StarkWare

StarkNet là một ZK-Rollup phi tập trung và nó không được phép hoạt động như một mạng L2 trên Ethereum. Điều này cho phép các dApp có thể tính toán với quy mô không giới hạn trong khi tận dụng tính bảo mật của Ethereum. 

Các nhà phát triển hoàn toàn có thể tạo hợp đồng StarkNet và triển khai chúng trên mạng và người dùng có thể gửi giao dịch tới các hợp đồng này.

Node StarkNet hay còn được gọi là sequencer, được triển khai bởi Python. Còn môi trường thực hiện giao dịch StarkNet là StarkNet OS được triển khai ở Cairo. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu suất chứng minh của mỗi lần thực hiện giao dịch. Một hợp đồng Solidity được triển khai trên Ethereum kết nối mạng StarkNet (L2) với Ethereum (L1).

Các tính năng của StarkNet:

  • Hợp đồng thông minh hỗ trợ tính toán chung
  • Các hợp đồng thông minh có thể tương tác với nhau, cho phép khả năng kết hợp
  • Khả năng tương tác qua lại giữa L1<> L2
  • Bảo mật L1 đầy đủ thông qua dữ liệu trên chuỗi (bản tổng hợp)

StarkEx – Dịch vụ được quản lý

StarkWare cung cấp các dịch vụ tùy chỉnh dành riêng cho khách hàng cao cấp. Bao gồm việc giao tiếp với sổ cái và hợp đồng thông minh ứng dụng qua StarkNet hoặc Ethereum để áp dụng logic ngoài chuỗi theo yêu cầu. Ngoài ra API sẽ được hiển thị dành riêng cho ứng dụng giúp khách hàng tập trung vào năng lực cốt lõi của họ.

Các dịch vụ ngoài chuỗi được triển khai bằng Python và thông thường bằng kiến ​​trúc dịch vụ vi mô. Hợp đồng thông minh ứng dụng ở Cairo và được triển khai qua mạng StarkNet có thể công khai hoặc riêng tư. StarkEx hiện đã có phiên bản 3.0

Các tính năng của StarkEX 3.0 bao gồm: 

Tính năng cảu starkex 3.0
Tính năng cảu starkex 3.0

Lộ trình phát triển.

Trước mắt StarkWare đang xây dựng StarkNet theo bốn bước:

Bước 0 – Cơ sở

StarkWare đã hoàn thành việc đặt ra một số nền tảng quan trọng cho StarkNet như: Cairo, ngăn xếp phần mềm Stark, StarkEx.

Bước I – Planet: bản tổng hợp một ứng dụng

Cho phép các nhà phát triển xây dựng và triển khai các ứng dụng có thể mở rộng của riêng họ trên StarkNet.

Bước II – Constellations: bản tổng hợp nhiều ứng dụng

Bước này có thể hỗ trợ nhiều ứng dụng chạy trên cùng một phiên bản StarkNet và truy cập vào cùng một trạng thái L2 chung. Giúp các ứng dụng có thể tương tác cũng như giảm chi phí khí đốt do tính kinh tế theo quy mô được cải thiện.

Bước III – Universe: bản tổng hợp phân cấp

Bước cuối cùng trong quá trình phát triển của StarkNet là phân cấp hoạt động của nó.

StarkWare Token là gì?

Vòng Series C của StarkWare diễn ra trong vòng bảy tháng và thu về con số 75 triệu đô la vào tháng Ba. Mặc dù công ty không công khai định giá khi đó, nhưng Kolodny cho biết tất cả các vòng đều là vòng vốn chủ sở hữu. Anh ấy từ chối trả lời câu hỏi liên quan đến việc StarkWare có muốn tung ra mã thông báo của riêng mình hay không.

Thông tin cơ bản về token

  • Token Name: StarkWare Token.
  • Ticker: STK.
  • Blockchain: Ethereum.
  • Token Standard: ERC-20.
  • Token Type: Utility.
  • Total Supply: 1.000.000.000 STK
  • Circulating Supply: Updating…

Có nên đầu tư StarkWare Token hay không?

Mới mục tiêu thiết thực là công cụ mở rộng quy mô Ethereum mới nhất, StarkWare hứa hẹn sẽ làm cho công nghệ blockchain có sẵn cho tất cả mọi người đi trước một bước. 

Một số nhà đầu tư khác đã tham gia vòng gọi vốn Series C bao gồm Alameda Research, Founders Fund, Paradigm và Three Arrows Capital. Số tiền tài trợ sẽ cho phép StarkWare đầu tư nhiều hơn vào việc củng cố đội ngũ của mình và hệ sinh thái blockchain mà họ đang cố gắng tạo ra.

Từ nhiều khía cạnh, giao thức StarkWare với đội ngũ chuyên nghiệp và mục tiêu phát triển rõ ràng sẽ có triển vọng thành công lớn trong tương lai. Khi đó đồng Token của hệ thống cũng theo đó mà được giá. 

Tuy nhiên quan điểm và cách nhìn nhận về dự án StarkWare của mỗi người sẽ khác nhau dẫn đến quyết định đầu tư của mỗi người khác nhau. Do đó Coin28 hy vọng mọi người sẽ cân nhắc và tìm hiểu thật kỹ trước khi đầu tư vào bất cứ một dự án bất kỳ.

Hệ sinh thái của Starknet và StarkEx

Trên thực tế, Starknet đang còn trong giai đoạn R&D và có thể mất một khoảng thời gian khá dài nữa để lấy các dự án có thể deploy contract trên đó.

Mặc khác, Starkex đã hoạt động mainnet từ năm 2020 và đã có một vài dự án chất lượng launch mainnet như: dYdX, DeversiFi, Sorare, ImmutableX.

dYdX

Hình ảnh của dYdX
Hình ảnh của dYdX

dYdx là một perpetual trading platform (nền tảng giao dịch vĩnh viễn) được xây dựng bằng công nghệ của Starkex. 

dYdX cung cấp nhiều tính năng bao gồm: Giao dịch Spot (giao ngay), Margin (ký quỹ) và Perpetuals (hợp đồng không kỳ hạn).

Sorare 

Hình ảnh của Sorare
Hình ảnh của Sorare

Sorare được biết đến là một trò chơi bóng đá giả tưởng thuộc thể loại NFT GameFi. Đây là nơi lý tưởng cho các fan bóng đá khi họ có thể sưu tầm và chơi trò chơi bằng các thẻ cầu thủ và có thể kiếm giải thưởng hàng tuần.

Khác với dYdX, Sorare sử dụng Starkex để xây dựng một NFT marketplace riêng biệt giúp tiết kiệm chi phí trong việc mining và trading NFT cards của Sorare.

DeversiFi 

DeversiFi sử dụng Starkex để xây dựng cho mình một spot trading exchange, cho phép người dùng có thể Trade, Swap, Send Token và giao dịch OTC.

Hình ảnh của DeversiFi
Hình ảnh của DeversiFi

Tương lai của Starknet và Starkex

Như đã đề cập, hiện đang có rất nhiều giải pháp L2 hoạt động trên thị trường trong đó nổi bật hơn hết là: 

  • Optimistic Rollup: Optimistic, Arbitrum.
  • Zk Rollup: Starkex & Starknet của Starkware, zkSync của Matter labs.

Hãy cùng phân tích, trước tiên đối với Optimistic Rollup, giải pháp này đang vướng phải một vấn đề đó là “challenge game”. Nói theo cách khác là vấn đề này tỷ lệ nghịch với độ bảo mật. 

Cụ thể: 

Nếu giảm thời gian “challenge game” xuống thì thời gian rút tiền của người dùng sẽ rút ngắn hơn và trải nghiệm sử dụng tốt hơn. Tuy nhiên bù lại thì chi phí cho việc phòng chống tấn công mạng sẽ giảm xuống khiến cho bảo mật mạng sẽ kém đi. 

Đối với giải pháp Zk Rollup như Starkex và Starknet, chúng có khả năng mở rộng cao và độ trễ thấp hơn Optimistic Rollup. Bù lại, Starkex và Starknet lại có phần hạn chế về mặt Smart contract.

Cụ thể: Khi một dự án trên Ethereum mainnet muốn hoạt động StarkEx thì buộc chúng sẽ phải biên dịch Solidity code sang một ngôn ngữ lập trình mới là Cairo. Đây là một hạn chế lớn.

Tuy nhiên, theo thời gian, Starkex & Starknet đã có những cải tiến giúp giảm thiểu khuyết điểm của mình bằng cách:

  • Cung cấp các công cụ giúp việc biên dịch code và deploy contract mới trên Starkex và Starknet dễ dàng hơn.
  • Tăng tính hiệu quả trong việc tính toán các bằng chứng mật mã để giảm chi phí hoạt động.

Nhìn chung, Zk rollup nói chung và Starknet và StarkEx nói riêng vẫn được đánh giá là giải pháp thiên hướng long-term. Tuy nhiên trong một số trường hợp không phải giải pháp công nghệ nào tốt hơn thì sẽ chiến thắng.

Tương lai của Layer 2 tràn đầy những biến số và phụ thuộc nhiều vào thời gian, cộng đồng, cũng như thị trường... Nên rất khó để đánh giá Starknet và Starkex sẽ là một thành công vượt bậc và là giải pháp L2 đứng đầu trong tương lai hay không. Nhưng với những tính năng và lợi ích mà nó đem lại có thể nói Starknet và Starkex đang có vị thế khá tốt trong trường đua của các L2.

0 Nhận xét